Chính sách và bảo mật

QUY TẮC BẢO MẬT THÔNG TIN

  1. ĐỊNH NGHĨA

*                       1.1 Mục Đích Kinh Doanh” có ý nghĩa như được quy định tại phần căn cứ;

*                       1.2 Thông Tin Bảo Mật” có nghĩa là tất cả thông tin dù là về thương mại, tài chính, kỹ thuật hay thông tin khác, bao gồm nhưng không giới hạn mọi bí mật hay thông tin bảo mật dưới mọi hình thức của Bên Tiết Lộ Thông Tin, cùng với mọi bí quyết, chương trình tin học, kỹ công nghệ, bí mật kinh doanh và kế hoạch kinh doanh, chi tiết khách hàng, các bản phân tích, tài liệu sưu tập, dữ liệu, đề tài nghiên cứu hoặc các tài liệu khác do Bên Tiếp Nhận Thông Tin tạo ra từ hoặc liên quan đến các thông tin trên; hoặc chứa đựng; hoặc về cơ bản toàn bộ hoặc một phần dựa trên các thông tin trên mà thực tế là các thông tin đó đã được cung cấp, cũng như các cuộc thảo luận liên quan đến Mục Đích Kinh Doanh đang được thực hiện và Thỏa thuận này đã được thông qua;

*                       1.3 Bên Tiết Lộ Thông Tin” có nghĩa là bên tiết lộ Thông Tin Bảo Mật;

*                       1.4 Bên Tiếp Nhận Thông Tin” có nghĩa là bên nhận được Thông Tin Bảo Mật.

  1. TIẾT LỘ THÔNG TIN BẢO MẬT

2.1 Bên Tiếp Nhận Thông Tin cam kết đối với các Thông Tin Bảo Mật như sau:

2.1.1 Giữ bí mật đối với những Thông Tin Bảo Mật do Bên Tiết Lộ Thông Tin cung cấp;

2.1.2 Không tiết lộ bất kỳ phần nào của Thông Tin Bảo Mật cho bất kỳ người nào mà không có sự đồng ý trước bằng văn bản cho mỗi trường hợp tiết lộ, ngoại trừ:

(i)        Chỉ những nhân viên của Bên Tiếp Nhận Thông Tin hoặc của nhóm công ty của Bên Tiếp Nhận Thông Tin được tuyển dụng cho các bộ phận quản lý rủi ro, tín dụng, kiểm toán, pháp chế và / hoặc bộ phận tuân thủ pháp luật có liên quan đến Mục Đích Kinh Doanh được tiếp nhận Thông Tin Bảo Mật trên cơ sở cần phải biết;

(ii)       Kiểm toán viên, nhà tư vấn nghiệp vụ và bất kỳ người hoặc bộ phận nào của Bên Tiếp Nhận Thông Tin có quyền hoặc nghĩa vụ hợp pháp được truy cập hoặc được biết về các Thông Tin Bảo Mật liên quan đến công việc kinh doanh của Bên Tiếp Nhận Thông Tin;

(iii)       Bên Tiếp Nhận Thông Tin nhận được lệnh của một tòa án có thẩm quyền hoặc theo nghĩa vụ pháp luật phải tiết lộ Thông Tin Bảo Mật, với điều kiện rằng Bên Tiếp Nhận Thông Tin sẽ sử dụng mọi cố gắng hợp lý để thông báo bằng văn bản cho Bên Tiết Lộ Thông Tin trước khi tiết lộ thông tin theo lệnh hoặc nghĩa vụ nói trên;

(iv)        Các bên thứ ba giao kết hợp đồng với Bên Tiếp Nhận Thông Tin có liên quan đến Mục Đích Kinh Doanh và đã được ủy quyền rõ ràng bằng văn bản bởi Bên Tiết Lộ Thông Tin để nhận Thông Tin Bảo Mật trước khi tiết lộ;

2.1.3    Phải (a) đảm bảo rằng mọi cá nhân, bộ phận được đề cập tại Khoản 2.1.2, trước khi tiết lộ các Thông Tin Bảo Mật, phải biết về tính bảo mật của thông tin mà họ có trách nhiệm bảo mật đối với Bên Tiết Lộ Thông Tin và đồng ý giữ bí mật các Thông Tin Bảo Mật theo các điều khoản của Thỏa Thuận này, và (b) sử dụng mọi cố gắng hợp lý để đảm bảo rằng những đối tượng này sẽ tuân thủ các nghĩa vụ nói trên;

2.1.4    Phải sử dụng mọi cố gắng hợp lý để thực hiện và duy trì đầy đủ các biện pháp an ninh để bảo vệ Thông Tin Bảo Mật khỏi sự truy cập, sử dụng trái phép và chiếm dụng các Thông Tin Bảo Mật.

2.2 Bên Tiếp Nhận Thông Tin sẽ không sử dụng, tận dụng, khai thác hoặc dưới bất kỳ cách thức nào khác sử dụng các Thông Tin Bảo Mật ngoài Mục Đích Kinh Doanh mà không có sự chấp thuận bằng văn bản của Bên Tiết Lộ Thông Tin.

  1. NGUYÊN TẮC CẨN TRỌNG

3.1 Tất cả các tài liệu có chứa Thông Tin Bảo Mật cung cấp bởi hoặc thu được từ Bên Tiết Lộ, bao gồm nhưng không giới hạn, các băng từ, tài liệu, hướng dẫn, chi tiết kỹ thuật, biểu đồ tiến trình, danh sách các chương trình và dữ liệu tập tin in sẵn (“Tài Liệu”), là và sẽ được duy trì là tài sản của Bên Tiết Lộ và không được sao chép toàn bộ hoặc một phần mà không có sự chấp thuận rõ ràng bằng văn bản của Bên Tiết Lộ Thông Tin. Tất cả các bản sao của Tài Liệu sẽ trở thành tài Sản của Bên Tiết Lộ Thông Tin và có quyền tác giả cũng như các quyền tài sản như đối với bản chính.

3.2 Bên Tiết Lộ Thông Tin có thể gửi thông báo bằng văn bản vào bất kỳ lúc nào yêu cầu hoàn trả lại hoặc tiêu hủy bất kỳ phần nào của Thông Tin Bảo Mật hoặc bản sao của nó được tiết lộ theo Thoả Thuận này, và việc hoàn trả hoặc tiêu huỷ sẽ được kết hợp với một thông báo gửi đến Bên Tiết Lộ Thông Tin với ý nghĩa rằng với việc hoàn trả hoặc tiêu huỷ như vậy, Bên Tiếp Nhận Thông Tin đã không cố tình sở hữu hoặc kiểm soát, trực tiếp hay gián tiếp, bất kỳ Thông Tin Bảo Mật hoặc các bản sao nào của nó, và Bên Tiếp Nhận Thông Tin phải tuân thủ yêu cầu trên trong vòng 03 (ba) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.

3.3 Bên Tiếp Nhận Thông Tin phải bảo vệ Thông Tin Bảo Mật của Bên Tiết Lộ Thông Tin và, trong khi thực hiện điều này, Bên Tiếp Nhận Thông Tin phải áp dụng mức độ cẩn trọng cao nhất như là áp dụng đối với các thông tin tài sản và thông tín bí mật của chính mình.

3.4 Bên Tiếp Nhận Thông Tin sẽ sử dụng mọi biện pháp bảo vệ hợp lý để ngăn ngừa việc tiết lộ trái phép các Thông Tin Bảo Mật và sẽ bảo đảm rằng tất cả các nhân viên và nhà tư vấn nghiệp vụ, là người có quyền truy cập vào các Thông Tin Bảo Mật, cũng tuân thủ các điều khoản cam kết này như thể họ là một bên trong Thỏa Thuận.

3.5 Nếu Bên Tiếp Nhận Thông Tin không tuân thủ các điều khoản đặt ra trong Thỏa Thuận này, Bên Tiết Lộ Thông Tin có quyền yêu cầu Bên Tiếp Nhận Thông Tin bồi thường cho Bên Tiết Lộ Thông Tin mọi chi phí, phí tổn và thiệt hại phát sinh.

  1. THÔNG TIN ĐƯỢC LOẠI TRỪ

Các nghĩa vụ theo Quy tắc này không áp dụng đối với bất kỳ Thông Tin Bảo Mật nào mà:

4.1 Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên Tiếp Nhận Thông Tin trước khi nhận được từ Bên Tiết Lộ Thông Tin;

4.2 Đã được công khai hoặc trở thành công khai, trừ trường hợp là kết quả của việc vi phạm Thỏa Thuận;

4.3 Được khai thác một cách độc lập bởi Bên Tiếp Nhận Thông Tin

4.4 Được tiết lộ bởi Bên Tiếp Nhận Thông Tin để đáp ứng đòi hỏi, hoặc theo yêu cầu của tòa án có thẩm quyền, của cơ quan chính phủ hoặc cơ quan điều hành, với điều kiện rằng trong trường hợp này, Bên Tiếp Nhận Thông Tin sẽ thông báo bằng văn bản cho Bên Tiết Lộ sau đó ngay khi có thể và sử dụng nỗ lực cao nhất của mình để bảo đảm xử lý bí mật các Thông Tin Bảo Mật buộc phải tiết lộ;

4.5 Được tiết lộ cho một bên thứ ba theo văn bản uỷ quyền từ Bên Tiết Lộ Thông Tin; hoặc

4.6 Nhận được từ một bên thứ ba mà không có vi phạm về các nghĩa vụ giữ bí mật khác có liên quan.

  1. MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC BÊN

Không quy định nào trong Quy tắc này là nhằm, hoặc được xem là sẽ tạo thành bất kỳ hợp danh hoặc liên doanh nào giữa các bên, hay bên này làm đại lý của bên kia, hoặc ủy quyền cho bất kỳ bên nào thay mặt và đại diện cho bên kia thực hiện bất cứ cam kết nào.

  1. KHÔNG CHUYỂN GIAO QUYỀN, GIẤY PHÉP HOẶC BẢO ĐẢM

6.1 Không một giấy phép nào liên quan đến thương hiệu, nhãn hiệu dịch vụ, quyền sang chế, bản quyền hay quyền sở hữu trí tuệ được cấp hoặc gợi ý cấp bởi Bên Tiết Lộ Thông Tin. Không bên nào được quyền lợi dụng mối quan hệ kinh doanh song phương giữa các bên cho mục đích quảng cáo của mình.

6.2 Các bên trong Quy tắc này sẽ không hoặc cho phép bên kia đề cập đến Thông Tin Mật hay sử dụng tên của một bên trong các thông báo công khai hay các tài liệu khuyến mại, tiếp thị hoặc bán hàng mà không có sự đồng ý trước bằng văn bản của bên kia.

  1. CHẤM DỨT HIỆU LỰC QUY TẮC

Không phụ thuộc vào thời hiệu của Hợp đồng bên dưới, Quy tắc này sẽ có hiệu lực đầy đủ trong vòng 05 (năm) năm kể từ ngày ký (theo ngày ký của Hợp đồng Hợp tác bán hàng) và chấm dứt ngay khi hết hạn, hoặc sớm hơn, phụ thuộc vào việc một bên thông báo bằng văn bản cho bên kia trước một tháng về việc chấm dứt, với điều kiện là việc chấm dứt này hoặc việc Mục Tiêu Kinh Doanh đã hoàn thành sẽ không ảnh hưởng đến nghĩa vụ giữ bí mật thông tin trong thời gian 05 (năm) năm kể từ ngày chấm dứt.

  1. LUẬT ĐIỀU CHỈNH

Quy tắc này được điều chỉnh và diễn giải theo pháp luật của Việt Nam. Các bên đồng ý rằng bất kỳ hành động pháp lý hay vụ kiện nào phát sinh từ hoặc liên quan đến Quy tắc này sẽ được giải quyết tại tòa án có thẩm quyền tại Việt Nam.

—————-